Hướng dẫn cấu hình IP tĩnh cho Ubuntu server 18.04, Ubuntu server 20.04

Từ phiên bản18.04 trở đi, việc cấu hình mặc định trong Ubuntu sẽ sử dụng netplan thay vì cách sửa file như trước kia mà ta vẫn thường dùng. Việc cấu hình IP (tĩnh hoặc động) cho Ubuntu sẽ sử dụng file /etc/netplan/01-netcfg.yaml để xử lý và lệnh netplan để điều khiển.

Bài này sẽ hướng dẫn dùng netplan trên hệ điều hành Ubuntu server 20.04 (tương tự trên Ubuntu server 18.04).

Nếu không muốn dùng netplan và quen với cách cũ thì bạn có thể tham khảo bài gỡ netplan tại link này.

Trước khi đặt IP tĩnh cho Ubuntu server 20.04 thì bạn cần SSH vào máy chủ. Sau đó dùng vi/vim hoặc nano tùy thói quen để sửa file. Trong hướng dẫn này tôi sẽ dùng vim.

Hiển thị nội dung của file bằng lệnh cat /etc/netplan/01-netcfg.yaml

# This file describes the network interfaces available on your system
# For more information, see netplan(5).
network:
  version: 2
  renderer: networkd
  ethernets:
    eth0:
      dhcp4: yes

Sửa file /etc/netplan/01-netcfg.yaml bằng một trong 02 cách sau:

  1. Dùng vim/vi hoặc nano hoặc winscp để sửa.
  2. Sử dụng lệnh echo để chèn cả nội dùng file.

Cách 1: Dùng vi/vim để sửa

Dùng vim để mở file /etc/netplan/01-netcfg.yaml và sửa như cấu hình bên dưới. Lưu ý nên copy file mẫu ra ngoài notepad và sửa thành IP tương ứng bởi vì file yml yêu cầu chặt chẽ về việc căn lề (Thò thụt của các dòng).

# This file describes the network interfaces available on your system
# For more information, see netplan(5).
network:
  version: 2
  renderer: networkd
  ethernets:
    eth0:
      dhcp4: no
      addresses: [192.168.20.86/24]
      # default gateway
      gateway4: 192.168.20.1
      nameservers:
        # name server this host refers
        addresses: [8.8.8.8,8.8.4.4]
      dhcp6: no

Trong file trên cần lưu ý một số tham số sau:

  • dhcp4: Được đặt là no
  • addresses: Địa chỉ IP tĩnh sẽ gán cho máy, trong trường hợp này là 192.168.20.86.
  • gateway4: Địa chỉ IP gateway của máy là 192.168.20.1
  • Mục addresses trong thẻ nameserver khai báo DNS cho máy, khai báo 02 DNS server.
  • dhcp6: Được đặt là no.

Cách 2: Dùng lệnh echo để chèn nội dung file

Đối với cách này bạn cũng nên copy file ra ngoài notepad hoặc notepad++, sau đó sửa các tham số theo thực tế của bạn trước. Sau khi sửa xong thì paste vào màn hình console nhé. Nội dung file như sau:

echo "
# This file describes the network interfaces available on your system
# For more information, see netplan(5).
network:
  version: 2
  renderer: networkd
  ethernets:
    eth0:
      dhcp4: no
      addresses: [192.168.20.86/24]
      # default gateway
      gateway4: 192.168.20.1
      nameservers:
        # name server this host refers
        addresses: [8.8.8.8,8.8.4.4]
      dhcp6: no" > /etc/netplan/01-netcfg.yaml

Sau khi sửa file theo một trong hai cách trên, bạn chạy lệnh dưới để file cấu hình được thực thi.

netplan apply

Máy sẽ bị mất kết nối vì chuyển sang IP mới, reboot lại máy và truy cập vào bằng địa chỉ mới. Thử ping tới gateway hoặc google nhé.

Kiểm tra lại IP tĩnh sau khi đặt.

[email protected]:~# ip a
1: lo: <LOOPBACK,UP,LOWER_UP> mtu 65536 qdisc noqueue state UNKNOWN group default qlen 1000
    link/loopback 00:00:00:00:00:00 brd 00:00:00:00:00:00
    inet 127.0.0.1/8 scope host lo
       valid_lft forever preferred_lft forever
    inet6 ::1/128 scope host
       valid_lft forever preferred_lft forever
2: eth0: <BROADCAST,MULTICAST,UP,LOWER_UP> mtu 1500 qdisc mq state UP group default qlen 1000
    link/ether 00:50:56:a7:6f:cf brd ff:ff:ff:ff:ff:ff
    inet 192.168.20.86/24 brd 192.168.20.255 scope global eth0
       valid_lft forever preferred_lft forever
    inet6 fe80::250:56ff:fea7:6fcf/64 scope link
       valid_lft forever preferred_lft forever

Chúc bạn thành công.

Leave a Comment