Zabbix – Phần 2 – Hướng dẫn cài đặt zabbix-server, zabbix-agent trên CentOS7

Trong bài biết trước mình đã giới thiệu tổng quan về hệ thống giám sát Zabbix. Trong bài này mình sẽ hướng dẫn cài đặt Zabbix 4.4 trên CentOS7.

Trước khi đi vào cài đặt, hãy cùng điểm qua các phiên bản của Zabbix.

Zabbix có chu kỳ để public các phiên bản khác nhau của sản phẩm, thời gian support đối với từng version. Thông thường 1.5 năm zabbix sẽ release một phiên bản zabbix mới.

  • Zabbix LTS (Long term support) release: Zabbix support cho khách hàng, người dùng trong vòng 5 năm trong đó 3 năm cho Full support (tất cả các vấn đề chung và cả các vấn đề quan trọng, các lỗi bảo mật) và 2 năm cho Limit Support (Chỉ các vấn đề quan trọng và các vấn đề về bảo mật)
  • Zabbix standard release: Zabbix công bố và hỗ trợ khách hàng 6 tháng cho Full support ( tính năng chung, lỗi về security)

Các phiên bản hiện tại của Zabbix

Như vậy để đảm bảo việc ổn định khi triển khai hệ thống Zabbix, mình khuyên dùng các bản Zabbix LTS. Các bạn có thể sử dụng các bản Zabbix standard release để trải nghiệm các tính năng mới.

1. Cài đặt zabbix-server trên CentOS7

  • Mô hình triển khai
Mô hình triển khai hệ thống Zabbix
  • IP Planning

1.1 Thực hiện tắt Firewalld SElinux

systemctl disable firewalld
systemctl stop firewalld
sed -i 's/SELINUX=enforcing/SELINUX=disabled/g' /etc/sysconfig/selinux
setenforce 0

1.2 Cài đặt MariaDB 10.5

  • Tạo Repo MariaDB
cat << EOF > /etc/yum.repos.d/MariaDB.repo
[mariadb]
name = MariaDB
baseurl = http://yum.mariadb.org/10.5/centos7-amd64
gpgkey=https://yum.mariadb.org/RPM-GPG-KEY-MariaDB
gpgcheck=1 
EOF
  • Cài đặt MariaDB
yum -y install MariaDB-server MariaDB-client
systemctl start mariadb
systemctl enable mariadb
systemctl status mariadb
  • Cấu hình MariaDB
mysql_secure_installation

Nhập tương tự như sau:

  • Tạo Database cho Zabbix
mysql -u root -p
create database zabbix character set utf8 collate utf8_bin;
create user [email protected] identified by 'zabbix';
grant all privileges on zabbix.* to [email protected];
quit;

1.3 Cài đặt zabbix server

  • Cài đặt bằng package. Cài đặt gói cấu hình
rpm -Uvh https://repo.zabbix.com/zabbix/4.4/rhel/7/x86_64/zabbix-release-4.4-1.el7.noarch.rpm
  • Cài đặt Zabbix Server
yum -y install zabbix-server-mysql
  • Cài đặt Zabbix Frontend
yum install zabbix-web-mysql -y
  • Import databases
zcat /usr/share/doc/zabbix-server-mysql*/create.sql.gz | mysql -uzabbix -p zabbix
  • Cấu hình zabbix-server: Sửa file zabbix_server.conf
vim /etc/zabbix/zabbix_server.conf
...
DBHost=localhost
DBName=zabbix
DBUser=zabbix
DBPassword=zabbix
...

Đây là các thông số mà tôi vừa tạo trong database ở câu lệnh bên trên 

Trong đó:

DBHost: localhost (cài trên cùng host với zabbix-server)
DBName: Tên của database
DBUser=Tên của user databases tạo ở trên
DBPassword: Password của user databases tạo ở trên

  • Khởi động dịch vụ zabbix-server
systemctl start zabbix-server
systemctl enable zabbix-server
  • Cấu hình zabbix-frontend

Truy cập file /etc/httpd/conf.d/zabbix.conf và uncomment ở dòng timezone và chỉnh sửa lại timezone

vim /etc/httpd/conf.d/zabbix.conf
...
php_value max_execution_time 300
php_value memory_limit 128M
php_value post_max_size 16M
php_value upload_max_filesize 2M
php_value max_input_time 300
php_value max_input_vars 10000
php_value always_populate_raw_post_data -1
php_value date.timezone Asia/Ho_Chi_Minh
...
  • Khởi động lại dịch vụ httpd
service httpd restart
  • Mở trình duyệt web và truy cập http://IP-server/zabbix bạn sẽ thấy như sau:

Thực hiện cấu hình zabbix-web

Chọn Next step

Chọn Next step

Điền đúng các thông tin khai báo, chon Next step

Nhập thông tin, chon Next step

Chọn Next step

Chọn Finish

Đăng nhập với account/password: Admin/zabbix

Giao diện quản trị Zabbix-web

Như vậy tôi đã hoàn thành xong việc cài Zabbix Server sử dụng database MariaDB.

2. Cài đặt zabbix-agent trên CentOS7

Thực hiện cài đặt zabbix-agent trên máy chủ zabbix-server để thực hiện giám sát zabbix-server

  • Cài đặt zabbix-agent
yum install zabbix-agent -y
  • Bật zabbix-agent
systemctl start zabbix-agent
systemctl enable zabbix-agent
  • Cấu hình zabbix-agent: Sửa file /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf và chỉnh sửa một số thông tin
vim /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf
...
SourceIP=IP-agent
ListenIP=IP-agent
ListenPort=10050
Server=IP-server
ServerActive=IP-server
...

Trong đó:

SourceIP: IP của zabbix agent. Khai báo này được sử dụng khi máy có nhiều IP ta cần chỉ ra IP giao tiếp với zabbix server
ListenIP: IP của zabbix agent. IP được dùng để lắng nghe các gói tin mà zabbix server gửi đến.
ListenPort: Port lắng nghe giao tiếp với server. Port mặc định ở đây là 10050
Server: Bật chế độ Zabbix Monitor Passive ở agent
ServerActive: Bật chế độ Zabbix Monitor Active ở agent


Khởi động lại zabbix-agent

systemctl restart zabbix-agent
systemctl enable zabbix-agent

3. Thực hiện thêm host giám sát trên zabbix-web

Đăng nhập vào zabbix-web chọn: Configuration -> Host -> Create host

Điền thông tin về host

Chuyển sang tab Templates chọn template phù hợp với host sau đó chọn Add

Kết quả sau khi Add host thành công như sau:

Kiểm tra đã có dữ liệu giám sát hay chưa chọn: Monitoring -> Latest data -> Chon host.

Như vậy là đã thực hiện cài đặt zabbix-server, zabbix-agent trên CentOS7, thực hiện giám sát host trên zabbix-web.

Bài tiếp theo tôi sẽ hướng dẫn cài đặt và giám sát zabbix-agent trên Ubuntu.

Các bạn có thể xem các bài viết về Zabbix tại link dưới đây:

Chuỗi bài về Zabbix của Học Chủ Động

Leave a Comment